Tra cứu tỷ lệ thương tật · Điều khoản loại trừ · Thủ tục chi trả
Nhập Số tiền bảo hiểm → Chọn loại thương tật (Lưu ý: Tính toán chỉ mang tính tham khảo*)
Mức chi trả phụ thuộc vào hoàn cảnh xảy ra Tai nạn dẫn đến tử vong
| Tuổi tại thời điểm xảy ra Sự kiện bảo hiểm | Tỷ lệ điều chỉnh |
|---|---|
| Dưới 01 Tuổi | 20% |
| Từ 01 đến dưới 02 Tuổi | 40% |
| Từ 02 đến dưới 03 Tuổi | 60% |
| Từ 03 đến dưới 04 Tuổi | 80% |
| Từ 04 Tuổi trở lên | 100% (không điều chỉnh) |
Áp dụng cho Quyền lợi Thương tật (Điều 1.1, 1.2, 1.3, 1.4). Quyền lợi Vận chuyển cấp cứu (Điều 1.5) không áp dụng tỷ lệ điều chỉnh này.
Chi trả theo tỷ lệ diện tích da cơ thể bị bỏng (theo chuẩn Lund và Browder) · Bỏng độ III trở lên
Chỉ bỏng độ III trở lên mới được bồi thường. Bỏng độ III là tổn thương toàn bộ lớp da (thượng bì và mô dưới da) và có chỉ định cấy ghép da. Tỷ lệ bỏng trên diện tích da cơ thể được xác định theo Biểu đồ bề mặt cơ thể Lund và Browder.
Generali không chi trả quyền lợi bảo hiểm khi Người được bảo hiểm bị Tổn thương hoặc tử vong do Tai nạn trong các trường hợp sau
Hồ sơ cần nộp cho Generali bằng tiếng Việt · Theo Điều 5 Điều khoản bổ trợ
Khi có tranh chấp, Generali có quyền yêu cầu giám định y khoa đối với Người được bảo hiểm tại các cơ quan giám định/chuyên viên giám định được Generali chỉ định hoặc chấp thuận. Chi phí giám định y khoa do Generali chi trả. Kết quả giám định y khoa là cơ sở để Generali xem xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm.
Các điều kiện và giới hạn cần nắm rõ trước khi yêu cầu bồi thường
Năm 1: 60% · Năm 2: 45% · Năm 3: 15% · Năm 4: 5% · Từ năm 5+: 0% của Phí bảo hiểm bổ trợ.
Tài liệu tra cứu dựa trên Quy tắc và Điều khoản Bảo hiểm bổ trợ Tử vong và Thương tật do Tai nạn – Phiên bản mở rộng của Generali Việt Nam
Được phê chuẩn theo Công văn số 44598/BTC-QLB ngày 23/12/2021 của Bộ Tài chính.
Tài liệu chỉ mang tính tra cứu. Quyền lợi thực tế căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.