Đóng bảo hiểm nhân thọ có được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?
Từ kỳ tính thuế năm 2026, phí bảo hiểm nhân thọ có thể được trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, mức giảm trừ có giới hạn và không được trừ trực tiếp vào số tiền thuế phải nộp.
Trước đây, khi được hỏi “đóng bảo hiểm nhân thọ có được giảm thuế thu nhập cá nhân hay không?”, nhiều người thường nhận được câu trả lời là không. Tuy nhiên, chính sách thuế áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 đã bổ sung bảo hiểm nhân thọ vào nhóm khoản đóng bảo hiểm được trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Đây là quyền lợi đáng chú ý đối với người lao động tự tham gia bảo hiểm nhân thọ hoặc được doanh nghiệp đóng bảo hiểm. Dù vậy, người nộp thuế cần hiểu chính xác bản chất, hạn mức và điều kiện chứng từ để tránh nhầm lẫn.
Kết luận nhanh: phí bảo hiểm nhân thọ có thể được giảm trừ khỏi thu nhập tính thuế; tổng hạn mức chung tối đa là 3 triệu đồng/tháng.1Câu trả lời chính xác là “có”, nhưng phải hiểu đúng
Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm và các khoản giảm trừ theo quy định.
Trong nhóm khoản đóng bảo hiểm được trừ có:
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với một số ngành, nghề;
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung;
- Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Bảo hiểm nhân thọ.
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2Không phải đóng 3 triệu đồng thì được giảm 3 triệu đồng tiền thuế
Đây là điểm dễ bị hiểu sai nhất. Khoản phí bảo hiểm nhân thọ đủ điều kiện không được lấy để trừ trực tiếp vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Khoản tiền này chỉ làm giảm phần thu nhập được sử dụng để tính thuế.
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp mới được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Vì vậy, số tiền thuế thực tế tiết kiệm được phụ thuộc vào mức thu nhập tính thuế và bậc thuế của từng người.
Giảm 3 triệu đồng thu nhập tính thuế không đồng nghĩa với việc được giảm thẳng 3 triệu đồng tiền thuế.
3Mức giảm trừ tối đa là bao nhiêu?
Tổng mức được trừ tối đa là 3 triệu đồng/tháng, tính chung cho các hình thức:
- Bảo hiểm nhân thọ;
- Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Hạn mức này bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và số tiền do người lao động tự đóng.
| Khoản đóng trong tháng | Số tiền thực đóng | Mức có thể được trừ khi tính thuế |
|---|---|---|
| Chỉ đóng bảo hiểm nhân thọ | 2 triệu đồng | Tối đa 2 triệu đồng nếu đáp ứng điều kiện. |
| Chỉ đóng bảo hiểm nhân thọ | 5 triệu đồng | Tối đa 3 triệu đồng |
| BHNT 2 triệu + hưu trí tự nguyện 2 triệu | 4 triệu đồng | Tổng tối đa 3 triệu đồng |
| Doanh nghiệp đóng 2 triệu + cá nhân đóng 2 triệu | 4 triệu đồng | Tổng tối đa 3 triệu đồng |
Mức 3 triệu đồng là hạn mức chung, không phải mỗi hợp đồng hoặc mỗi loại bảo hiểm đều được hưởng riêng một hạn mức 3 triệu đồng.
4Ví dụ cách hiểu và áp dụng
Anh A tự đóng bảo hiểm nhân thọ 2 triệu đồng/tháng và không có khoản bảo hiểm hưu trí khác. Nếu hồ sơ hợp lệ, khoản được trừ có thể là 2 triệu đồng/tháng.
Chị B đóng bảo hiểm nhân thọ 5 triệu đồng/tháng. Dù thực đóng 5 triệu đồng, tổng mức được trừ tối đa vẫn là 3 triệu đồng/tháng.
Anh C đóng bảo hiểm nhân thọ 2 triệu đồng và bảo hiểm hưu trí tự nguyện 2 triệu đồng/tháng. Tổng phí là 4 triệu đồng nhưng mức được trừ không vượt quá 3 triệu đồng.
Công ty đóng 2 triệu đồng bảo hiểm cho nhân viên, người lao động tự đóng thêm 2 triệu đồng. Hai khoản phải cộng chung để áp dụng hạn mức 3 triệu đồng/tháng.
5Cần những chứng từ nào để được giảm trừ?
Theo hướng dẫn tại Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, căn cứ xác định khoản thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền hoặc nộp phí do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
Trường hợp đơn vị trả thu nhập khấu trừ tiền lương hoặc nộp phí thay cho người lao động, cần có xác nhận của đơn vị trả thu nhập về số tiền đã khấu trừ và đã nộp.
- Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm;
- Biên lai, hóa đơn hoặc chứng từ nộp phí;
- Xác nhận đóng phí của doanh nghiệp bảo hiểm;
- Sao kê ngân hàng hoặc chứng từ chuyển khoản;
- Xác nhận của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đóng hoặc nộp thay;
- Chứng từ điều chỉnh, hoàn phí hoặc chấm dứt hợp đồng nếu có.
Người tham gia nên kiểm tra để họ tên, số định danh cá nhân, mã số thuế, thông tin bên mua bảo hiểm và người đóng phí thống nhất với hồ sơ kê khai thuế.
6Đóng phí theo năm có được trừ toàn bộ ngay không?
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể thu phí theo tháng, quý, nửa năm hoặc cả năm, trong khi hạn mức giảm trừ được quy định theo tháng.
Vì vậy, khi kê khai hoặc quyết toán thuế, người nộp thuế cần căn cứ vào thời điểm thực tế nộp phí, kỳ tính thuế, chứng từ của doanh nghiệp bảo hiểm và hướng dẫn kê khai tại thời điểm thực hiện.
- Không nên tự mặc định đóng một lần 36 triệu đồng thì đương nhiên được trừ toàn bộ 36 triệu đồng.
- Khoản đóng của năm nào cần được xác định và kê khai theo hồ sơ của năm đó.
- Trường hợp đóng phí một lần cho nhiều năm nên yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm xác nhận chi tiết.
- Các khoản phát sinh trước thời điểm áp dụng chính sách cần được kiểm tra riêng theo kỳ tính thuế.
7Doanh nghiệp đóng bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên thì sao?
Đối với người lao động, khoản phí do doanh nghiệp đóng được tính chung với khoản cá nhân tự đóng để xác định hạn mức tối đa 3 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, cần phân biệt hai vấn đề hoàn toàn khác nhau:
Xem xét khoản phí có được trừ khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế của cá nhân hay không.
Xem xét khoản chi bảo hiểm cho nhân viên có đáp ứng điều kiện để được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp hay không.
Không nên dùng quy định giảm trừ thuế thu nhập cá nhân để kết luận ngay rằng toàn bộ chi phí mua bảo hiểm cho nhân viên đều là chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
8Một số câu hỏi thường gặp
- Đóng bảo hiểm 2 triệu đồng/tháng có được trừ toàn bộ không? Có thể được trừ 2 triệu đồng nếu đủ điều kiện và tổng các khoản bảo hiểm thuộc hạn mức không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.
- Đóng 10 triệu đồng/tháng có được trừ 10 triệu đồng không? Không. Tổng hạn mức vẫn tối đa 3 triệu đồng/tháng.
- Có thay thế giảm trừ gia cảnh không? Không. Khoản giảm trừ bảo hiểm được xác định riêng với giảm trừ gia cảnh.
- Không phải nộp thuế thì có được hoàn lại phí bảo hiểm không? Không. Đây không phải chính sách hoàn phí bảo hiểm.
- Mua nhiều hợp đồng có được nhân nhiều lần hạn mức không? Không. Hạn mức tính trên tổng số tiền thuộc các hình thức được giảm trừ.
Điều người tham gia bảo hiểm cần ghi nhớ
Việc bổ sung phí bảo hiểm nhân thọ vào nhóm khoản được trừ là một thay đổi tích cực, giúp người lao động có thêm quyền lợi khi xác định thu nhập tính thuế. Tuy nhiên, quyền lợi này cần được hiểu đúng và kê khai đúng.
- Phí bảo hiểm làm giảm thu nhập tính thuế, không được trừ trực tiếp vào số tiền thuế.
- Tổng mức giảm trừ tối đa là 3 triệu đồng/tháng cho cả nhóm bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí liên quan.
- Hạn mức tính chung cả phần doanh nghiệp đóng và phần cá nhân tự đóng.
- Người nộp thuế phải lưu chứng từ đóng phí và xác nhận cần thiết để chứng minh khoản giảm trừ.
Bảo hiểm nhân thọ trước hết vẫn là một giải pháp bảo vệ tài chính dài hạn. Quyền lợi về thuế là lợi ích bổ sung, không nên là lý do duy nhất để quyết định tham gia một hợp đồng.
9Nguồn tham khảo chính thức
Nội dung bài viết được tổng hợp và đối chiếu từ các văn bản, hướng dẫn chính thức sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC – Bộ Tài chính
- Hướng dẫn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Lưu ý: Bài viết mang tính cung cấp thông tin chung. Việc áp dụng trong từng trường hợp cần căn cứ hồ sơ thực tế, kỳ tính thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Cần xem lại quyền lợi bảo hiểm và hồ sơ đóng phí?
TTMT hỗ trợ bạn đọc quyền lợi hợp đồng, kiểm tra chứng từ đóng phí và làm rõ các khoản liên quan trước khi trao đổi với kế toán hoặc cơ quan thuế.